Thứ Ba, 22 tháng 10, 2013

Một số phát hiện khí sắc và đoán bệnh ở các bộ phận cơ thể.

Một số phát hiện khí sắc và đoán bệnh ở các bộ phận cơ thể.
                          Đi từ đầu đến tay chân và da.

1./TÓC :

-Tóc : chợt hết bong mượt, trông giống như cỏ úa, dễ gãy :

*Dấu hiệu thiếu vitamin A.

*Da đầu thiếu lớp chất nhờn cần thiết.

2./MẶT:

-Hiện sắc vàng: Mắc bệnh ở tì, vị (lá lách, dạ dày). Mắc chứng phong thấp.

-Hiện sắc trắng: Mắc bệnh ở phế, đại tràng (phổi, ruột già), mắc chứng hàn táo.

-Hiện sắc đỏ: Mắc bệnh ở tâm, tiểu trường (tim, ruột non), mắc chứng hỏa vượng.

-Hiện sắc xanh: Mắc bệnh ở can, đảm (gan, mật), mắc bệnh phong.

-Hiện sắc đen: Mắc bệnh ở thận, bang quang (thận, bọng đái), mắc chứng đàm

uất.

3/.MÁ:

-Hai bên ven má hiện sắc đỏ tươi một cách lạ thường: Dấu hiệu của bệnh phổi.

-Hai má hiện màu trắng xanh: Dấu hiệu thiếu máu.

-Hai má hiện màu vàng: *Mắc chứng hoàng đản- *Mắc chứng viêm gan.

-Hai má chợt hiện sắc đen ám, hoặc đen: *Dấu hiệu đau gan - *Thận có vấn đề.

-Hai má và nhân trung hiện sắc đen: *Dấu hiệu đau thận và bọng đái.

*Dấu hiệu sắp bị bạo bệnh (nếu chỉđen ở nhân trung).

4./MÍ MẮT:

-Mí mắt hiện sắc đỏ hồng và sưng húp:

*Sức khỏe đang suy kiệt nghiêm trọng do quá lao lực.

*Sức khỏe có vấn đề do ăn uống quá độ, gây bệnh.

*Mắc bệnh ở tim hoặc thận.

*Giáp trạng tuyến có vấn đề, ảnh hưởng tới sự phân bí.

*Trong máu có quá nhiều chất nhũ toan (Acid Lactiac).

-Mặt trong mí mắt biến thành màu trắng: Thiếu máu.

-Mí trên sụp xuống: Triệu chứng viêm não, viêm tủy.

-Trong mí dưới nảy sinh những mụt nhỏ màu vàng: Triệu chứng bệnh đau mắt hột.

5/.MẮT:

-Mắt đột nhiên lồi lên, vành mắt ửng đỏ : Sự phân bí của giáp trạng tuyến thất thường.

-Mắt sáng lonh lanh một cách lạ thường nhưng không có sinh khí: Triệu chứng lá mía bị mắc chứng bệh ác tính.

-Quanh mắt xuất hiện những vết đen hay nâu đen, mắt hay bị viêm:

*Mất ngủ nặng.

*Sức khỏe bắt đầu suy kiệt, do làm việc quá sức dài ngày.

*Triệu chứng bệnh “tiểu đường”.

*Kinh nguyệt không được điều hòa.

*Máu lưu thông kém.

*Mắc bệnh phổi.

*Thiếu Vitamin C.

-Mắt nhìn người và vật thấy 2 , 3 hình hoặc thấy lệch, méo :

*Triệu chứng của bệnh viêm não.

*Dấu hiệu của trúng độc rượu.

6./TRÒNG TRẮNG MẮT :

-Tròng trắng chợt nổi vân :

*Mất ngủ.

*Dấu hiệu sức khỏe đang suy kiệt.

*Dấu hiệu của sự bí đại, tiểu tiện.

-Tròng trắng chợt biến thành màu vàng.

*Triệu chứng đau gan.

*Có bệnh ở mật.

-Tròng trắng thường nổi tia máu:

*Dấu hiệu sức khỏe đang suy yếu.

*Mất ngủ.

*Cao huyết áp.

*Bị giang mai.

7./GIÁC MẠC MẮT (MÀNG MẮT):

-Giác mạc mắt có chấm nhỏ màu hồng: Triệu chứng của bệnh đái đường.

-Giác mạc mắt có khối nhỏ hình quạt màu trắng: Dấu hiệu của bệnh thận.

8./TRÒNG ĐEN MẮT (Quan sát DẠNG THỂ):

-Tròng đen mắt nở to, bất tỉnh nhân sự : Triệu chứng não bị sung huyết.

-Tròng đen của 2 mắt to, nhỏ không đều nhau, hoặc méo: Triệu chứng của bệnh

“lao tủy”.

9./MŨI:

-Tại chân mũi (chỗ nối mũi với trán), ấn đường (giữa 2 đầu lông mày) và ngọa tầm (dưới mắt) hiện sắc trắng : Triệu chứng mắc bệnh ở phổi và ruột già.

-Tại chân mũi (sơn căn) và hai bên sống mũi cạnh chân mũi hiện sắc đỏ. Dấu hiệu báo mắc bệnh ở tim và tại ruột non.

-Tại quãng giữa sống mũi (thọ thượng) và 2 bên thọ thượng hiện sắc xanh: Dấuhiệu báo có bệnh ở gan và mật.

-Tại đầu mũi và hiện sắc trắng: Dấu hiệu của tượng ngoài phổi.

-Tại đầu mũi và hai bên cánh mũi hiện sắc vàng: Dấu hiệu báo bệnh ở lá lách và dạ dày.

-Cánh mũi trái ửng đỏ, nổi những tia máu đỏ như những sợi tơ nhỏ: Triệu chứng của bệnh thận như: di tinh, bạch trọc.

-Sống mũi hiện sắc đen: Dấu hiệu sắc bị đau ốm nặng.

10./TAI :

-Tai hiện sắc đen: Dấu hiệu báo có bệnh ở tượng ngoài thận.

-Dái tai chợt hiện lên màu xanh: Triệu chứng của bệnh phong thấp.

11./MIỆNG :

-Môi hiện sắc vàng: Dấu hiệu báo ở tượng ngoài của lá lách có bệnh.

-Môi chợt hiện sắc thâm đen: Tuyến thượng thận bị trục trặc.

-Môi chợt có sắc đỏ thậm:

*Tim thiếu dưỡng khí trầm trọng.

*Mắc bệnh phổi.

-Môi mẩn những mụn nước:

*Triệu chứng viêm phổi.

*Dấu hiệu suy kém về tiêu hóa, có bệnh ở hệ thống tiêu hóa.

-Môi sưng dày : Sự phân bí của giáp trạng tuyến bị trục trặc.

-Sắc đen kéo từ tai đến miệng : Bệnh nặng khó chữa.

12./LƯỠI:

-Chung quanh lưỡi biến màu đỏ tươi, cộng thêm tròng trắng mắt biến màu vàng

nghệ : Mắc chứng hoàng đản.

-Đầu lưỡi đỏ tươi: Tâm hoa quá thịnh.

-Tưa lưỡi dày vừa: bệnh ở trung tiêu (khoảng giữa dạ dày).

-Tưa lưỡi dày cộm: bệnh ở hạ tiêu (miệng trên bàng quang).

-Tưa lưỡi trắng: cảm phong hàn.

-Tưa lưỡi bạc, tím hoặc vàng: nhiệt.

-Tưa lưỡi xám, đen: thấp nhiệt.

-Tưa lưỡi xanh: không bệnh mà lưỡi đột nhiên biến ra màu xanh phải thật chú ý tới sức khỏe, coi chừng sắp bị bạo bệnh nguy tới tính mệnh, nên gấp đi khám tổng quát để phát hiện bệnh thật chính xác, kịp thời chữa trị.

Phụ nữ đang mang thai, tưa lưỡi bỗng biến ra màu xanh, hoặc màu đen đó là dấu hiệu thai nhi gặp nguy, có thể chết trong bụng mẹ phải đi bác sĩ chuyên khoa khám thai ngay. Sản phụ lâm bồn, môi tưa lưỡi và vòm miệng đều xanh hoặc đen lại chảy dãi, cả sản phụ lẫn thai nhi đều lâm nguy.

-Lưỡi nổi gai đỏ hoặc đen: bệnh thuộc hỏa, rất nặng.

-Lưỡi chợt hiện sắc đỏ: Dấu hiệu có bệnh ở tượng ngoài của tim.

13./BÀN TAY:

-Bàn tay có sắc đỏ ửng: Dấu hiệu của bệnh cao áp huyết.

-Bàn tay có mày trắng xanh, lại nổi nhiều gân xanh, nhất là lúc nào cũng lạnh ngắt và nhơm nhớp mồ hôi : Dấu hiệu suy nhược cơ thể nghiêm trọng, có thể dẫn đến thác lọan tinh thần.

-Bàn tay dày, mập quá đáng: Dấu hiệu dư máu.

-Bàn tay luôn ẩm ướt: Dấu hiệu khí huyết xấu, thấp.

-Bàn tay hiện màu xám: Triệu chứng có bệnh ở gan.

-Bàn tay đỏ hồng, nóng, ẩm ướt và mềm nhũn: cho thấy công năng của Giáp trạng tuyến quá phát tác.

-Bàn tay phát trắng bệnh, lạnh ngắt, khô khốc và thô nhám ấu hiệu -Giáp trạng tuyến không đảm bảo chức năng, phân tiết yếu.

-Bàn tay phát vàng: Dấu hiệu của chứng thương hàn, hoảng đản.

-Bàn tay biến màu vàng chanh: Triệu chứng mắc bệnh đái đường.

-Lưng bàn tay xuất hiện màu sắc không bình thường: Dấu hiệu thận phụ (Phó thận) có bệnh.

-Ở tuổi 40, lưng bàn tay có màu vàng sẫm (chớ lầm màu vàng sẫm với màu vàng úa): Dấu hiệu thận suy, đau thận hoặc đau gan.

-Lòng bàn tay có sắc vàng sẫm ở phía dưới ngón tay đeo nhẫn: Dấu hiệu của bệnh đau mắt, kém mắt.

-Lòng bàn tay có chấm xanh đen ở giữa đường đời và đường trí não: Dấu hiệu của bệnh thương hàn.

-Ở lòng bàn tay, các chỉ tay từ màu hồng chợt biến thành màu trắng: Dấu hiệu bộ máy tiêu hóa bị trục trặc.

-Ở chỗ trũng của lòng bàn tay có vết xanh:

*Dấu hiệu bị trúng thực.

*Dấu hiệu bị táo bón thường xuyên.

*Dấu hiệu bị đau ruột, hoặc đau bao tử hay bộ máy tiêu hóa bị trục trặc, tổn thương.

*Dấu hiệu bất ổn về mặt tinh thần, sẽ dễ cáu gắt, buồn bã, tủi thân, hờn giận.

-Nam giới có vết xanh ở gò nguyệt tinh: Dấu hiệu cơ quan sinh dục bị suy nhược.

-Phụ nữ có vết xanh ở phía dưới gò kim tinh (gò nhón cái): Dấu hiệu bộ máy sinh dục bị suy nhược : (CẦN LƯU Ý : Bệnh ở hệ thống tiêu hóa thì màu xanh hiện ra đậm, bệnh ở bộ máy sinh dục thì màu xanh hiện ra nhạt hơn).

-Phụ nữ có mang, lòng bàn tay đỏ hồng thì sinh con trai, lòng bàn tay màu xám thì sinh con gái.

-Móng tay hiện màu tím: Huyết dịch tuần hoàn không bình thường, máu xấu hoặc bị đau tim.

-Móng tay có đốm đen như muốn lan rộng ra ngoài: Triệu chứng mắc bệnh phù thũng ác tính.

-Móng tay trắng xanh, đầu ngón tay có vết nhăn: Có khuynh hướng thiếu máu.

-Móng tay có những sọc dọc dài:

*Triệu chứng đau dạ dày, đau ruột.

*Dấu hiệu Giáp trạng tuyến bị suy nhược.

-Móng tay nổi lên như muốn bong ra, chót đầu ngón tay thô nhám: Triệu chứng mắc bệnh tim.

-Móng tay có sọc ngang nổi gồ lên:

*Triệu chứng bệnh thương hàn.

*Triệu chứng cảm cúm nặng về mùa Đông (Influenza)

*Triệu chứng bệnh: “tinh hồng nhiệt”, một thứ bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm, người bệnh sốt nóng rất cao, ít ngày sau ở chỗ cổ và ngực đều sinh nốt đỏ (fìevre Scarlate).

-Móng tay và đầu ngón tay, thậm chí cả lòng bàn tay đều đỏ au: Triệư chứng cao huyết áp nặng.

-Móng tay ám màu xám tro và khô giòn: Dấu hiệu thiếu dinh dưỡng.

-Móng tay vừa có chấm màu trắng, vừa có chấm màu hồng: Dấu hiệu máu kém.

-Móng tay có những chấm xanh, hoặc đen hiện lên: Dấu hiệu máu quá xấu, có thể trong máu nhiễm chất độc.

-Móng tay trẻ em có những chấm trắng: Báo động bé bị suy thoái về sức khỏe, cần cho ăn, ngủđiều độ, bổ dưỡng kịp thời.

-Móng tay tự nhiên mỏng đi và đen lại: Dấu hiệu sắp bị bệnh nặng, cần gấp rút đi khám tổng quát sức khỏe để sớm phát hiện bệnh, chữa trị kịp thời.

-Móng tay màu xanh xanh: Dấu hiệu bị trục trặc ở bộ máy tuần hòan. Ở phụ nữ là dấu hiệu huyết hư, cơ quan sinh dục bất ổn.

-Móng tay màu xanh xanh, lại viền màu đỏ sẫm ở chung quanh: Dấu hiệu sự bài tiết không bình thường, hoặc bị ngộ độc.

-Móng ngón tay cái ở tình trạng bình thường, luôn có hình “trăng lưỡi liềm” ở gốc móng, nếu mất đi: Dấu hiệu sức khỏe bị suy sụp nghiêm trọng, suy tim.

-Móng ngón tay trỏ, móng ngón tay giữa, móng ngón tay đeo nhẫn vốn không có hình “trăng lưỡi liềm”, nếu có: Dấu hiệu sức khỏe và sức đề kháng bệnh tật của cơ thể bị giảm sút.

-Móng ngón tay út vốn không có hình “trăng lưỡi liềm”, nếu có: Dấu hiệu thần kinh, hoặc bố máy tiêu hóa bị suy yếu.

-Gốc các móng tay màu phớt đỏ: Dấu hiệu xơ gan.

-Tay hay run rẩy:

*Dấu hiệu Giáp trạng tuyến phân tiết quá nhiều.

*Dấu hiệu tim có bệnh.

-Tay luôn run rẩy lại hay đổ mồ hôi: Bệnh tim.

-Tay thường hay đổ mồ hôi: Tuyến mồ hôi phân tiết quá vượng.

14./CHÂN :

-Chân đi xiên xẹo, ngón chân nghiêng ngoẹo: Cơ năng của các cơ quan nội tạng hoạt động kém.

-Chân bị sưng phù không do ngồi lâu, đứng lâu: Dấu hiệu đau thận.

-Mù bàn chân sưng phù: Triệu chứng phù thũng, sưng thận.

15./DA:

-Da hiện sắc tím tái: Tim có vấn đề.

-Da trắng bệch:

*Suy dinh dưỡng nghiêm trọng.

*Mắc bệnh ở ruột hoặc dạ dày.

*Phổi có vấn đề.

*Có sán (lải móc).

-Da đổi thành vàng bủng:

*Thiếu máu, bẩn huyết ác tính.

*Mắc bệnh sỏi mật.

*Bị viêm gan siêu vi.

*Viêm ống dẫn mật.

-Da biến thánh màu xanh xám, haợc màu thâm lam

*Suyễn nặng.

*Sưng phổi nặng.

*Suy tim nặng.

-Da biến thành ám nâu, hố nách sưng lở: Mắc chứng ung bước ác tính.

-Da nổi những đốm xám: Dấu hiệu có bệnh ở thận.

-Da nổi những đốm trắng: Triệu chứng của bệnh dịch hạch.

-Da bỗng thâm đen, hố nách bị sưng lở: Triệu chứng bệnh nhọt độc (cancer).

-Da thô nhám, nứt nẻ lại nhờn nhớp: Triệu chứng của bệnh lao phổi.

-Da có những mảng hồng nhợt, nổi những tia màu đỏ hồng có dạng màng nhện:

Triệu chứng xơ gan.

(Tài lệu được Sưu tầm và Biên dich bởi Thập Mục Ẩn Nhân Tạ Duy Chấn)


Thứ Bảy, 19 tháng 10, 2013

3 cách ăn uống giúp bạn ngăn ngừa ung thư

3 cách ăn uống giúp bạn ngăn ngừa ung thư


Theo các chuyên gia dinh dưỡng, ung thư luôn luôn là kết quả của chế độ ăn uống không lành mạnh. Do vậy, bạn cần phải hiểu một số kỹ năng trong chế độ ăn uống để ngăn ngừa ung thư trong cuộc sống hàng ngày .

Tránh thực phẩm quá mặn
        Muối ăn là một loại gia vị không thể thiếu. Nếu ai chẳng may mắc một số bệnh phải ăn nhạt hoàn toàn thì thật là khổ sở vì sẽ mất đi cảm giác ngon miệng. Thế nhưng nếu ăn nhiều muối thì lại không tốt cho sức khỏe (muối ở đây bao gồm cả muối ăn, nước mắm, bột canh).
Theo đó, việc cơ thể hấp thụ nhiều muối sẽ gây loét bao tử hay còn gọi là viêm dạ dày – tiền thân của bệnh ung thư dạ dày. Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy những loại thức ăn mặn còn tăng nguy cơ bị huyết áp cao dẫn đến mắc bệnh tim mạch.
Do vậy, để ngăn ngừa ung thư bạn nêntránh những thực phẩm quá mặn trong cuộc sống hàng ngày. Nếu giảm lượng muối ăn, dưa muối và tăng lượng rau quả thì tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày cũng sẽ giảm hiệu quả. 
        Nitrit là kẻ giết người nghiêm trọng gây khối u trong cơ thể. Các loại thực phẩm như rau củ đều có chứa loại chất này. Bình thường, nitrit có trong chế độ ăn uống hàng ngày sẽ không gây nguy hiểm cho sức khỏe . Tuy nhiên, uống quá nhiều chất này có thể đe dọa cơ thể con người. Ngoài ra, lượng thức ăn quá mặn có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày.

Giảm lượng thực phẩm tinh chế
Để giảm nguy cơ bị ung thư bạn nên giảmlượng thực phẩm tinh chế. Hàm lượng cellulose có trong thực phẩm tinh chế tương đối thấp. Cellulose đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe thể chất. Nó có thể hấp thụ nhiều nước, thúc đẩy nhu động đường ruột và cải thiện việc đi vệ sinh để ngăn chặn sự hình thành của ung thư đường ruột.
        Các loại thực phẩm như thực phẩm thô, cần tây và nấm hương... đều chứa cellulose dồi dào. Tuy nhiên, lượng tiêu thụ của cellulose phải được vừa phải mỗi ngày, nếu như tiêu thụ quá nhiều nó có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu các chất dinh dưỡng khác trong cơ thể con người. Trọng lượng củacơ thể con người cũng có thể bị ảnh hưởng. Mỗi người có thể hấp thụ 10-30 gram cellulose mỗi ngày.

Giảm lượng thực phẩm nhiều dầu mỡ
         Ngoài việc tăng nguy cơ béo phì và nhồi máu cơ tim, chế độ ăn nhiều dầu mỡ và chất béo, đặc biệt là các sản phẩm từ thịt và sữa, có thể làm tăng khả năng mắc ung thư gây chết người.

         Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, ăn uống quá nhiều chất đạm và dầu động vật có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tụy. Các thực phẩm dầu chiên ở nhiệt độ cao có thể sản xuất các chất như benzopyrene và acrylamide, đó chính là nguyên nhân gây ung thư phổi ở phụ nữ.
          Ngoài các kỹ năng trên, theo khuyến cáo của các chuyên gia, để ngăn ngừa ung thư bạn nên giảm lượng thịt tiêu thụ. Bệnh béo phì nên tránh càng xa càng tốt. Đồng thời nên tăng tiêu thụ các loại thực phẩm như bắp cải, tỏi , táo, nấm và ngô trong các bữa ăn hàng ngày.

Nguy cơ ngộ độc vì ăn thực phẩm "kỵ" nhau

Nguy cơ ngộ độc vì ăn thực phẩm "kỵ" nhau

          Các bác sĩ, chuyên gia cho biết, đôi khi nguy cơ ngộ độc thực phẩm không chỉ đến từ các vi sinh vật gây bệnh hay các loại hoá chất dùng để tẩm ướp, mà còn có thể đến từ sự kết hợp những loại thực phẩm không đúng cách.
         Như món gan lợn xào với giá , hay rau muống xào tỏi rồi ăn cùng trứng thường được nhiều người chế biến vì nghĩ rằng đây đều là những thực phẩm bổ dưỡng cho cơ thể, nhưng theo các chuyên gia đó là những sự kết hợp không có lợi cho sức khoẻ.
         Theo BS. An Thị Kim Cúc, khi tỏi được chiên quá cháy sém sẽ tạo ra một chất rất độc, vì vậy chúng ta không nên ăn trứng cùng với tỏi. Và việc xào nấu gan động vật với giá cũng không nên. Vì trong gan động vật có chứa nhiều hàm lượng như: đồng, sắt và một số nguyên tố kim loại khác, trong khi đó ở giá đỗ có rất nhiều vitamin C, nên khi xào 2 thứ này chung với nhau lượng vitamin C sẽ bị ôxy hóa, làm mất hết công hiệu.
         Sự thiếu hợp lý trong cách kết hợp thực phẩm có thể gây những phản ứng không tốt cho sức khoẻ, thậm chí còn có thể gây nguy hại đến tính mạng. Có một số sản phẩm kỵ nhau mà nhiều người trong chúng ta không để ý đến khi chúng ta nấu chung với nhau hoặc ăn nhiều loại cùng một lúc. Vì trong quá hấp thu và chuyển hoá giữa các thành phần của thức ăn thì luôn có những tương tác phức tạp, chất này có thể kìm hãm sự hấp thu của chất kia, gây nên hậu quả là thức ăn trở thành gánh nặng đối với cơ thể.

Dưới đây là một số loại thực phẩm không nên kết hợp cùng nhau:
-Không nấu gan động vật với cà rốt, rau cần.
-Dưa chuột với cà chua.
-Sữa đậu nành và trứng gà.
-Thịt dê, thịt chó và nước chè.
-Củ cải trắng và các loại lê, táo, nho.
-Thịt dê và giấm.
-Quả hồng và cua, quả hồng cùng khoai lang.
-Thịt chó và tỏi.
-Cá chép và thịt cầy.

-Cà chua và khoai lang, khoai tây.

Thứ Tư, 16 tháng 10, 2013

Phòng và chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng xoa bóp, bấm huyệt

Phòng và chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng xoa bóp, bấm huyệt

Thoái hóa đốt sống cổ là quá trình bệnh lý ở các đốt sống cổ, mới đầu chỉ là hư khớp ở các diện thân đốt, đĩa liên đốt tới các màng, dây chằng, dần dần về sau xuất hiện hiện tượng thoái hóa các đốt sống, gây đau vùng cổ, nhất là khi vận động vùng cổ.
Thoái hóa đốt sống cổ thường gặp ở những người sử dụng nhiều động tác ở vùng đầu cổ, có cường độ lao động cao (làm suốt ngày không nghỉ), có thể gặp ở người đi cấy, thợ cắt tóc, bác sĩ chuyên khoa răng, thợ trát vách, thợ sơn trần, diễn viên xiếc...
Những biểu hiện của thoái hóa đốt sống cổ
- Ở những người cao tuổi do quá trình lão hóa các đĩa liên đốt, các thân đốt do tưới máu kém nên dễ xuất hiện bệnh hơn so với người trẻ tuổi.
- Ở những người có người thân trong gia đình mắc bệnh này cũng có nguy cơ mắc nhiều hơn những người trong gia đình không có người bị bệnh.
- Khi mắc bệnh, có thể một thời gian dài người bệnh không thấy có cảm giác khác thường, sau đó có các biểu hiện sau:
Khi vận động cổ thì bị đau, cơn đau kéo dài từ gáy lan ra tai, cổ, đau lan lên đầu, có thể nhức đầu ở vùng chẩm, vùng trán, đau từ gáy lan xuống bả vai, cánh tay ở một bên hay cả hai bên.
Thoái hóa đốt sống cổ rất có thể gây tổn thương vào lỗ tiếp hợp ảnh hưởng đến rối loạn tuần hoàn não. Do vậy, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng thần kinh, kết hợp với các thăm dò hiện đại khác để phát hiện và xử lý kịp thời. Để điều trị thoái hóa đốt sống cổ có hiệu quả, người bệnh cần được loại trừ chứng đau gáy chẩm, đau gáy bả vai, cánh tay, các tổn thương cần phẫu thuật như u tủy cổ... Điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ chủ yếu là dùng các thuốc giảm đau thông thường kết hợp với biện pháp trị liệu như tập luyện vận động cổ, tự xoa bóp bấm huyệt. Sau đây xin giới thiệu các biện pháp đó để bạn đọc tham khảo, ứng dụng.
Phương pháp tập luyện vận động cổ
Nghiêng cổ sang phải rồi sang trái mỗi bên 10 lần. Cúi cổ về phía trước (cằm tì vào ngực càng tốt), ngửa cổ về phía sau (gáy tựa vào vai) mỗi phía 10-15 lần.
Quay cổ: Cúi đầu về phía trước quay cổ về phía vai trái về phía sau, phía vai phải rồi trở lại phía trước. Quay từ từ hết một vòng rồi quay ngược lại, mỗi chiều 5 lần.
Nhấc vai: Tự nhấc vai trái rồi đến vai phải mỗi bên 10 lần, sau đó nhấc cả hai vai cùng lúc 10 lần.
Phương pháp tự xoa bóp đốt sống cổ
Xát cổ: Lấy tay phải xát cổ trái từ trên xuống và ngược lại, mỗi bên 15 lần.
Xát gáy: Các ngón tay của hai bàn tay đan với nhau ôm vào sau gáy kéo qua kéo lại 10 lần.
Xát vùng giữa hai xương bả vai: Cúi đầu về phía trước, vắt bàn tay cùng bên ra phía sau xát trên xuống dưới lên 10-15 lần.
Bóp các cơ vùng gáy: Cúi đầu về phía trước, dùng bàn tay bóp cơ cổ từ trên xuống 10-15 lần.
Véo gân dưới nách: Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ véo các gân dưới nách bên đối diện và ngược lại sao cho có cảm giác tê tức truyền xuống tận ngón tay.
Phương pháp bấm huyệt
Phương huyệt được chọn gồm một số huyệt như: huyệt á thị, phong trì, kiên tỉnh, hậu khê.
Huyệt á thị: Theo y học cổ tryền, huyệt á thị còn được gọi là thiên ứng huyệt, có vị trí chính là điểm đau của bệnh. Nói như vậy là ở một người bệnh có thể tìm và xác định được vài huyệt á thị. Huyệt này có thể trùng với một số huyệt khác. Khi tìm huyệt cần dùng đầu ngón tay day hoặc bấm nhẹ nhàng để phát hiện điểm đau cho chính xác. Khi đã phát hiện được điểm đau thì bấm mỗi điểm 1-2 phút.
Bấm huyệt phong trì: Đặt 2 ngón tay vào 2 huyệt (ở chỗ lõm hai bên từ chỗ lõm giữa cơ ức - đòn - chũm và phần trên cơ thang) 4 ngón kia ôm lấy đầu, dùng lực bấm vào huyệt từ 1-2 phút sao cho có cảm giác tức nóng là được.
Bấm huyệt kiên tỉnh: Dùng ngón trỏ hoặc ngón giữa bấm huyệt bên đối diện từ 1-2 phút (huyệt ở chỗ lõm đỉnh vai, khi giơ ngang tay).
Bấm huyệt hậu khê: Dùng ngón tay cái bấm huyệt bên đối diện và ngược lại từ 1-2 phút (huyệt ở đầu nếp ngang thứ 2 (phía sau) của khớp xương bàn tay – ngón tay út khi bàn tay hơi nắm lại).
Chú ý: Khi bấm huyệt cần thực hiện tốt thao tác bấm, dùng đầu ngón tay cái hoặc ngón tay cái, ngón tay trỏ để bấm huyệt, cần bấm vuông góc với huyệt để tạo được lực bấm mạnh, đây chính là cung phản xạ cảm giác đau ở người bệnh mà khoa học đã chứng minh.

Bệnh Thoái hoá đốt sống cổ,Đốt sống lưng-Thuốc điều trị thoái hoá đốt sống cổ
Thoái hóa đốt sống cổ là quá trình bệnh lý ở các đốt sống cổ, mới đầu chỉ là hư khớp ở các diện thân đốt, đĩa liên đốt tới các màng, dây chằng, dần dần về sau xuất hiện hiện tượng thoái hóa các đốt sống, gây đau vùng cổ, nhất là khi vận động vùng cổ.Khi mắc bệnh, có thể một thời gian dài người bệnh không thấy có cảm giác khác thường, sau đó có các biểu hiện sau:
-Triệu chứng : đau rễ thần kinh cổ cánh tay: Gặp trên 70% bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ có thoát vị đĩa đệm, tổn thương chủ yếu ở các đốt từ C5 đến C7, đau thường xuyên xuất hiện từ từ, lan dần từ cổ xuống vai, cánh tay, cẳng tay, ngón tay, tê bì các ngón 4,5. Đsu 1 bên, ở một vị trí cố định, ngoài ra bệnh nhân còn có cảm giác đau ngoài da vùng thoát vị đĩa đệm, biểu hiện rối loạn vận mạch, rối loạn dinh dưỡng như toát mồ hôi, nôn nao, chóng mặt, teo cơ các vùng chi bị chi phối bởi các nhánh thần kinh ở vị trí tổn thương của cột sống như teo cơ ô mô cái, rối loạn phản xạ cơ tam đầu, gân cơ nhị đầu…
- Nhức đầu chủ yếu vùng chẩm, lan ra thái dương, trán, hố sau mắt, đau tăng khi có thay đổi tư thế, không có dấu hiệu tổn thương thần kinh
- Hội chứng rối loạn thần kinh giao cảm cổ: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt ù tai, mờ mắt, loạn cảm họng, nuốt vướng. - Đau ngực, đau vùng bả vai lan ra ngực trái, có thêr lan xuống cánh tay, đau tương tự như cơn đau do co thắt mạch vành tim nhưng các xét nghiệm về điệntâm đồ hoàn toàn bình thường
- Nếu có dấu hiệu chèn ép tuỷ cổ: Bệnh nhân thường thấy có dấu hiệu liệt nửa người hoặc tứ chi tăng dần. Khi vận động cổ thì bị đau, cơn đau kéo dài từ gáy lan ra tai, cổ, đau lan lên đầu, có thể nhức đầu ở vùng chẩm, vùng trán, đau từ gáy lan xuống bả vai, cánh tay ở một bên hay cả hai bên.Thoái hóa đốt sống cổ rất có thể gây tổn thương vào lỗ tiếp hợp ảnh hưởng đến rối loạn tuần hoàn não.
Cơn đau kéo dài từ gáy lan ra tai, cổ, ảnh hưởng đến tư thế đầu cổ, “tư thế vẹo cổ”, tư thế sái cổ, đau lan lên đầu, có thể nhức đầu ở vùng chẩm, vùng trán, đau từ gáy lan xuống bả vai, cánh tay ở một bên hay ở cả hai bên.Thoái hóa đốt sống cổ ở đoạn C1-C2 có liên quan trực tiếp tới quay đầu cổ, tới sự nâng giữ đầu. Nếu thoái hóa ở đoạn C4 sẽ liên quan đến sự vận động của cơ hoành. Khi tổn thương ở đoạn đốt sống này người bệnh còn có biểu hiện nấc, ngáp, chóng mặt...
- Với chứng thoái hóa đốt sống cổ ở cao (đoạn C1- C2 - C4), người bệnh còn có triệu chứng nấc, ngáp, chóng mặt. Khám chỉ thấy các cử động ở cổ bị hạn chế (nặng); có thể cảm giác cứng gáy, có điểm đau khi ấn vào các gai xương và các mỏm ngang của cột sống cổ, chụp X-quang cột sống cổ thấy mất đường cong sinh lý, hẹp đĩa liên đốt, biến dạng ở thân đốt, có các gai xương. Để đề phòng hiện tượng gãy, trật khớp mỏm nha gây liệt tứ chi, gây nguy cơ tử vong, tuyệt đối không được vặn cổ, ấn cổ bệnh nhân, người bệnh tránh nằm gối đầu quá cao.
Thoái hóa đốt sống cổ gây tổn thương vào lỗ tiếp hợp, có thể gây rối loạn tuần hoàn não. Người bệnh cần được thăm khám lâm sàng thần kinh kết hợp với thăm dò siêu âm để xử trí kịp thời.
 - Người bệnh cảm thấy cổ cứng nhắc khó xoay chuyển kèm với dấu hiệu đau. 
- Đau cổ sau đó lan xuống vai, đau ở các khớp cổ và vai
-   Đau đầu không rõ nguyên nhân -Trong một số trường hợp, mất cảm giác khéo léo của tay, đôi khi cánh tay và bàn tay có thể bị tê liệt
-   Đau nhức mỏi từ bả vai lan xuống cánh tay hoặc như có kim châm tê tê suốt dọc phía trong cánh tay, khiến người bệnh khó khăn khi nâng tay lên hoặc hạ xuống. Nếu trầm trọng, thoái hóa đốt sống cổ có thể gây biến chứng phức tạp hơn như cảm giác khó nuốt, thấy vướng ở cổ, choáng váng...
-   Bệnh biểu hiện dưới dạng thoái hóa đĩa đệm, thoái hóa đốt sống (cảm giác gai xương)... làm biến dạng cột sống cổ, mất đường cong sinh lý cột sống cổ, khớp đốt sống cổ cứng lại, hạn chế vận động. Những bệnh thường gặp ở đốt sống như viêm cột sống dính khớp, các bệnh về khớp đặc biệt là bệnh viêm khớp, làm cho đốt sống cổ thoái hóa nặng, hình thành nên các gai xương. Khi vận động đầu cổ, gai xương này kích thích, chèn ép vào rễ thần kinh gây đau.
Bệnh có thể diễn ra ở đĩa đệm. Đĩa đệm bị thoái hóa, lồi ra bên ngoài vị trí ban đầu hoặc thoái vị về một phía chèn ép vào rễ thần kinh gây đau và hạn chế vận động, đặc biệt trong các tư thế cúi, ngửa.Chẩn đoán chủ yếu dựa vào hinh ảnh chụp cắt lớp vi tính hoặc MRI .Do vậy người bệnh cần được thăm khám lâm sàng thần kinh kết hợp với các thăm dò hiện đại khác để phát hiện và xử trí kịp thời.
Lưu ý: Hình ảnh Xquang không thể nhìn thấy được các hình ảnh tổn thương do chèn ép tuỷ, chỉ có thể nhìn thấy hình ảnh hẹp các khe khớp, hẹp lỗ liên hợp các ống sống, hình ảnh chồi xương, mọc thêm xương. Bệnh có thể chủ yếu điều trị nộị khoa tức là dùng thuốc kết hợp với các phương pháp không dung thuốc khác, cũng như cần được khám, chẩn đoán loại trừ các trường hợp phải can thiệp ngoại khoa.
Một số cách điều trị:- Dùng các thuốc chống viêm, giảm đau như alaphan, viatril-s nhằm làm tăng tái tạo sụn khớp, hạn chế quá trình thoái hóa. kết hợp với biện pháp trị liệu, xoa bóp vùng gáy, vùng mặt và vùng bụng. Nên dùng thêm vitamin E 400 UI, ngày một viên và uống đều đặn hằng ngày
1/ Thuốc điều trị tác dụng nhanh:- Thường dùng các thuốc chống viêm không steroid như Voltaren, Felden, Diclophenac…trong đó cácthuốc có thời gian bán huỷ nhanh thường tốt hơn loại chậm, liều dùng cần giảm liều ở người già và thận trọng với những người suy gan, tim, thận,.
- Các thuốc giảm đau: Đóng vai trò quan trọng trong điều trị thoái hoá khớp nói chung, nhóm này ít độc với dạ dày và thận hơn là nhóm thuốc chống viêm không steroid, cách dùng thuốc giảm đau cũng tuân theo sơ đồ bậc thang của OMS (thăm dò để tìm ra liều tối thiểu mà có tác dụng điều trị trên bệnh nhân), thuốc thường dùng là Paracetamol.
2/ Thuốc chống thoái khớp tác dụng chậm: Đây là một nhóm thuốc điều trị mới, được đặc trưng bởi hiệu quả đối với triệu chứng xuất hiện muộn (trung bình khoảng 2 tháng), tuỳ từng loại thuốc cụ thể mà có tác dụng chủ yếu là kích thích tế bào sụn khớp sản xuất ra proteoglycan có cấu trúc bình thường hoặc có tác dụng giảm huỷ sụn khớp, hoặc có tác dụng bôi trơn và bao phủ sụn khớp, ngăn cản sự mất proteoglycan bởi các khuôn sụn… Hiệu quả này được duy trì cả sau khi ngừng điều trị(sau 2 đến 3 tháng). Tuy nhiên, thường thuốc phải được dùng kéo dài từ 1 đến 2 tháng hoặc hơn nữa trong một liều trình, thuốc thường được dung nạp tốt, ít tác dụng phụ, gồm một số các thuốc như sau: Glucosamin sulphat; Chondroitine suphat, Acide Hyaluronic…
Sản  phẩm  mới Cartoxll : với những tính năng tối ưu và hiệu quả điều trị cao , Đặc hiệu với tất cả các dạng bệnh xương,Thoái hoá khớp ,thoái hoá đốt sống nguyên phát thứ phát như thoái hoá khơp cổ thoái hoá khớp vai cánh tay ,viêm quanh khớp ,thoái hoá cột sống,loãng xương, đau lưng,gãy xương ,loạn dưỡng xương khớp,viêm khớp mãn tính và cấp tính
Liều dùng :Người lớn uống từ 2 đến 4 viên/ngày *3 lần mỗi ngày trong khoảng thời gian 02-04 tháng tuỳ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh .Thông thường điều trị từ 2 đến 3 tháng thì đáp ứng điêu trị đáng kể .Bệnh nhân sẽ thấy  thuyên giảm rõ rệt.Trường hợp bệnh năng có thể kết hợp Viartril-s của Italia.hirmen của hàn quốc để điều trị-Nên tham khảo ý kiến BS
Trung tâm Tư vân và phân phối sản phẩm
Bệnh viên đa khoa Sông Thương Ts Thienquang: ĐT :0972690610
Nhà phân phi :Công ty dươc phm Phú Hải : DT 02403856218
Web: http://www.thuocchuabenh.net  - Emall : thacsythienquang@yahoo.com.vn
Trung tâm Tư vân và phân phối sản phẩm Tại TP Hà Nội :
Chi nhánh số 1: Phòng khám chuyên khoa -Thạc sỹ ,bác sỹ Nguyễn Huy Cường

Thoái hóa đốt sống cổ và cách phòng tránh
Không nên bẻ cổ đột ngột khi thấy mỏi, vì nó có thể làm tăng thoái hóa đốt sống cổ.
Tư thế hoạt động sai là một trong những nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống cổ. Ở mức độ nặng, bệnh có thể gây ra các biến chứng phức tạp như cảm giác khó nuốt, buồn nôn, chóng mặt... Ngoài thuốc, châm cứu và bấm huyệt kết hợp với xoa bóp cũng là cách điều trị hiệu quả.
Một đợt không khí lạnh tràn về kết hợp với một tư thế nằm không thuận lợi ban đêm có thể gây cứng cổ sáng hôm sau. Người bị cứng cổ không tự đi được và rất sợ những cơn ho, hắt hơi. Có người đau ê ẩm vùng gáy hoặc cả mảng đầu sau, rồi lan sang mảng đầu bên phải. Một số khác đau liên tục, không quay đầu sang trái hay sang phải được mà phải xoay cả người... Những công việc luôn đòi hỏi cúi nhiều, ngửa nhiều, mang vác nặng trên đầu hay ngồi trước màn hình vi tính quá lâu cũng sẽ làm sai lệch cấu trúc bình thường của cổ, dẫn tới biến đổi mô xương, dây chằng, cơ và dễ dẫn đến thoái hóa các mô cột sống hoặc hình thành các gai xương đốt sống.
Các biểu hiện bệnh:
- Đau nhức mỏi từ bả vai lan xuống cánh tay hoặc như có kim châm tê tê suốt dọc phía trong cánh tay, khiến người bệnh khó khăn khi nâng tay lên hoặc hạ xuống. Nếu trầm trọng, thoái hóa đốt sống cổ có thể gây biến chứng phức tạp hơn như cảm giác khó nuốt, thấy vướng ở cổ, choáng váng...
- Bệnh biểu hiện dưới dạng thoái hóa đĩa đệm, thoái hóa đốt sống (cảm giác gai xương)... làm biến dạng cột sống cổ, mất đường cong sinh lý cột sống cổ, khớp đốt sống cổ cứng lại, hạn chế vận động. Những bệnh thường gặp ở đốt sống như viêm cột sống dính khớp, các bệnh về khớp đặc biệt là bệnh viêm khớp, làm cho đốt sống cổ thoái hóa nặng, hình thành nên các gai xương. Khi vận động đầu cổ, gai xương này kích thích, chèn ép vào rễ thần kinh gây đau.
- Bệnh có thể diễn ra ở đĩa đệm. Đĩa đệm bị thoái hóa, lồi ra bên ngoài vị trí ban đầu hoặc thoái vị về một phía chèn ép vào rễ thần kinh gây đau và hạn chế vận động, đặc biệt trong các tư thế cúi, ngửa.

Một số cách điều trị:
- Dùng các thuốc chống viêm, giảm đau như alaphan, viatril-s nhằm làm tăng tái tạo sụn khớp, hạn chế quá trình thoái hóa.
- Nếu ở mức độ nhẹ, cần nghỉ ngơi, thư giãn kết hợp liệu pháp xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu hay tập luyện đốt sống cổ nhẹ nhàng, đúng phương pháp.
- Đeo đai một thời gian ngắn để hạn chế chuyển động và giữ tư thế sinh lý đầu cổ.
- Khi có bệnh rễ thần kinh do lồi, thoát vị đĩa đệm, ngoài việc dùng các biện pháp lý liệu phục hồi chức năng, người bệnh cần được kéo giãn đốt sống cổ và thư giãn, tránh các tư thế đầu cổ sai lệch hoặc tăng trọng tải vùng đầu cổ.
Cách dự phòng bệnh:
- Thay đổi tư thế làm việc sai lệch như ngồi làm việc trước bàn vi tính kéo dài.
- Không nên có động tác vặn bẻ cổ đột ngột khi thấy mỏi, bởi tất cả những động tác này sẽ làm tăng thoái hóa đốt sống cổ.
- Không nên đội nặng trên đầu.
- Cần luyện tập thể dục nhẹ nhàng và xoa bóp theo chỉ dẫn của bác sĩ.


                                                                                                                           BS. Nguyễn Đức Lê

Xử trí khi bị huyết áp thấp

Xử trí khi bị huyết áp thấp

Tụt huyết áp thường gây ra những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Tham khảo những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có cách xử lý nhanh khi bản thân hay người thân bị tụt huyết áp:

Xử lý nhanh khi bị tụt huyết áp

        1.Về tư thế :
                Khi người bệnh có dấu hiệu tụt huyết áp, tùy vào vị trí hãy nhanh chóng để người bệnh ngồi ở nơi thoáng mát hoặc đặt người bệnh nằm trên giường, đầu hơi thấp, nâng cao hai chân. (Nếu có dụng cụ đo huyết áp hãy đo huyết áp hiện tại của người bệnh để có phương pháp xử lý thích hợp)
        2.Thực hiện sơ cứu :
                 Hãy cho người bệnh uống 2 cốc nước tương đương 480ml vì uống nước giúp điều tiết huyết áp. Hoặc có thể cho người bệnh uống trà gừng, nước sâm, cà phê, nước chè đặc, ăn thức ăn đậm muối, bột tam thất, rau cần tây, nước nho…
        3.Sử dụng thuốc hỗ trợ huyết áp :
                 Khi bị bệnh huyết áp, bệnh phải lưu ý luôn mang theo hoặc dự phòng thuốc hỗ trợ huyết áp như: heptamyl, coramin,… để sử dụng khi cần thiết. Theo khải sát gần đây của Đại học Havard, sôcôla chứa nhiều flavon giúp bảo vệ thành mạch máu vì vậy sôcôla được mệnh danh là vị thuốc cấp cứu bỏ túi cho những người bị tụt huyết áp.
        4.Phương pháp xoa bóp bấm huyệt :
                  Day huyệt thái dương: Khi xuất hiện dấu hiệu tụt huyết áp hãy dùng hai ngón tay day vào huyệt thái dương (nằm ở cuối mi mắt). Lưu ý: Đặt phần tay mềm của ngón vào đúng huyệt, cần day đi day lại với mức độ mạnh dần. Thực hiện động tác này từ 20 – 50 lần.
                  Day huyệt phong trì: Huyệt phong trì nằm ở đốt xương gối giữa phần lõm dưới nơi gân cổ nổi lên. Dùng ngón tay đặt lên huyệt phong trì, bốn ngón còn lại ôm lấy đầu rồi day và bấm mạnh vào huyệt phong trì 10 lần.
                  Vuốt trán: Dùng hai ngón tay vuốt từ giữa trán sang hai bên đến cuối huyệt thái dương. Lặp đi lặp lại động tác này 30 lần.
          5.Căn cứ vào nguyên nhân tụt huyết áp:
                  Nếu nguyên nhân khiến tụt huyết áp là do bệnh nhân bị sốt hoặc tiêu chảy thì cần nhanh chóng truyền dịch theo đường tĩnh mạch.
                Trường hợp bệnh nhân mắc bệnh mãn tính mà tụt huyết áp phải uống thuốc theo bệnh mãn tính. Ví dụ: bệnh nhân bị suy tim dẫn đến tụt huyết áp cần uống thuốc trợ tim,…
           6.Thói quen ăn uống điều độ:
                   Đói bụng dẫn đến giảm hàm lượng đường máu, giảm sự đàn hồi, dẻo dai của mạch máu dẫn đến tụt huyết áp. Bởi vậy, người bị bệnh huyết áp thấp, nên lưu ý có chế độ ăn hợp lý, chia nhỏ khẩu phần ăn trong một ngày. Nên để các loại ngũ cốc, bánh quy, sữa thường trực trong túi để ăn bất cứ lúc nào cảm thấy đói để tránh bị hạ đường huyết đột ngột.
                                                                                                Nguồn: benhvathuoc.com


Thứ Ba, 15 tháng 10, 2013

10 công dụng của trái Bơ

10 công dụng của trái Bơ 

Có những lợi ích từ quả bơ mà không phải ai cũng biết. Dưới đây là 10 lợi ích về sức khỏe mà quả bơ có thể mang lại cho bạn nếu dùng nó mỗi ngày.

1. Chống ung thư thận
              Các nhà nghiên cứu ở Mỹ đã chứng minh rằng, trong trái bơ có chứa một số chất giúp chống ung thư như trong một số trái cây rau quả khác.
2. Tăng khả năng chống ung thư miệng
               Một số hợp chất có trong trái bơ có thể phát hiện những tế bào có khả năng ung thư hoặc gây ung thư miệng và tiêu diệt chúng mà không gây hại đến những tế bào khỏe mạnh.

3. Chống ung thư vú
                Giống như dầu ô liu, bơ có chứa lượng axit oleic khá cao. Đây là loại axit giúp ngăn ngừa ung thư vú.

4. Tốt cho mắt
                Trong bơ có chứa lượng lutein carotene cao hơn bất cứ loại trái cây nào khác. Chất này giúp chống sự thoái hóa thành các vết đen, bệnh đục nhân mắt và một số bệnh về mắt liên quan đến tuổi thọ.

5. Giảm Cholesterol
                Bơ có chứa rất nhiều beta-sitosterol, là một hợp chất làm giảm tỉ lệ cholesterol. Một nghiên cứu tiến hành trên 45 người đã cho thấy ăn một quả mỗi ngày sẽ giúp giảm tỉ lệ chất béo xuống khoảng 17% chỉ trong vòng một tuần.

6. Giúp tim khỏe mạnh
                Một ly bơ có chứa 23% folate, chất đã được chứng minh có tác dụng giảm nguy cơ do bệnh tim gây ra so với những người không ăn. vitamin E và glutathione có trong bơ cũng rất tốt cho tim của bạn.

7. Chống đột quỵ
                Tỉ lệ folate cao trong bơ giúp giảm thiểu tối đa các cơn đột quỵ.

8. Hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn
                   Một nghiên cứu cho thấy những người ăn salad kèm với bơ sẽ hấp thụ lượng caroteroid (bao gồm lycopene và carotene) gấp 5 lần so với việc ăn salad không.

9. Glutathione
                   Bơ chứa rất nhiều glutathione - chất chống ôxy hóa rất quan trọng trong quá trình ngăn chặn sự lão hóa, ung thư và bệnh tim.
10. Vitamin E
                    Bơ là nguồn cung cấp vitamin E tốt nhất cho cơ thể. Vitamin này giúp ngăn ngừa bệnh tật và duy trì một cơ thể khỏe mạnh.
Sự kỳ diệu của quả bơ (avocado)
            Hầu hết người tiêu dùng ở Việt Nam chỉ biết sử dụng quả bơ cho việc làm sinh tố, chưa biết về giá trị dinh dưỡng tuyệt vời cũng như cách sử dụng rất phong phú của quả bơ.
          Trên thế giới, tại các nước như Mỹ, Mexico, Úc…Trái bơ được đánh giá cao và được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như ăn quả tươi, chế biến nhiều món ăn ngon, tinh chiết dầu ăn và đặc biệt bơ được sử dụng rất nhiều trong mỹ phẩm cho việc chăm sóc sắc đẹp.
           Những công dụng nầy mang lại tiềm năng phát triễn lớn cho sản xuất và tiêu dùng Trái bơ của Việt Nam, nhất là hiện nay với sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế, Trái bơ Việt Nam còn rộng đường cho việc xuất khẩu, nhờ thời gian bảo quản đã được kéo dài đến 60 ngày.

Giá trị dinh dưỡng
              Trái bơ có chứa hơn 14 loại vitamin và khoáng chất bao gồm canxi, sắt, đồng, magiê, phốtpho, kali, natri, kẽm mangan và selen.
           Trái bơ cũng rất giàu chất chống oxy hoá, có tác dụng ngăn ngừa hình thành các gốc tự do dẫn đến gây ung thư, đục thuỷ tinh thể, lão hóa da, giúp duy trì làn da săn chắc.
           Trái bơ còn là nguồn Folate rất quan trọng đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh nở và đặc biệt quan trọng đối với thai kỳ ở những tuần đầu tiên vì 75% trẻ sơ sinh bị nứt đốt sống là do thiếu folate từ trong bụng mẹ.
           Là một trong rất ít loại trái không có cholesterol, mà lại có chứa chất béo đơn không bảo hòa, đây là loại chất béo tốt cho cơ thể giúp làm giãm hàm lượng cholesterol.
           Trái bơ có chứa hàm lượng protein cao nhất so với các loại quả khác, cao gần như tương đương với sữa.
           Ngoài ra, Trái bơ còn có hàm lượng muối thấp, chất xơ cao, có hàm lượng lutein cao, có chất carotenoid tự nhiên giúp mắt sáng và duy trì một làn da đẹp.

Giá trị với sắc đẹp
              Trái bơ được sử dụng vào việc chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe nhờ giàu vitamin A, E, D cùng với các khoáng chất kali, phốtpho, lưu huỳnh và clo, trong đó:

- Vitamin E có tác dụng bảo vệ các axit béo chống lại sự ôxy hóa, nhờ vậy làm chậm quá trình lão hóa của tế bào giúp làn da tươi trẻ và săn chắc.
- Vitamin A có tác dụng lột bỏ lớp da chết, thúc đẩy việc sản xuất chất collagen.

- Vitamin D giúp duy trì hàm lượng canxi trong máu nhờ đó xương và răng chắc khỏe.

- Kali và phốtpho có tác dụng làm đẹp da, tóc và giúp phát triễn cơ thể.

- Dầu trái bơ có rất nhiều giá trị trong việc tái tạo và giữ ẩm cho làn da. Dầu bơ bảo vệ làn da không bị khô và tăng khả năng đàn hồi của da.

Nguồn dinh dưỡng cho trẻ em
              Trái bơ rất dễ chế biến làm thức ăn cho bé, với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, thì chỉ cần nghiền nhỏ phần thịt của Trái bơ, còn trẻ em lớn hơn thì có thể cắt thành từng miếng cho bé cắn.
           Trái bơ rất có lợi cho sức khỏe của trẻ em, vì trong quả bơ có chứa protein, vitamin A, E, C cao. Protein là một thành phần dinh dưỡng quan trọng đối với sự phát triễn của trẻ em và đặc biệt là trẻ sơ sinh. Ngoài ra các chống ôxy hoá tác dụng bảo vệ các tế bào não, còn vitamin B tổng hợp trong Trái bơ có tác dụng tăng cường trí nhớ. Vì thế quả bơ là một nguồn dinh dưỡng hoàn hảo cho sự phát triễn trí não của trẻ em.

Giá trị với môi trường
              Trồng bơ mang lại nhiều lợi ích cho môi trường:
- Cây bơ không chỉ có tác dụng làm bóng mát mà còn giúp làm giãm nhiệt độ không khí do việc thoát hơi nước từ lá.
- Cây bơ còn là nguồn cung cấp ôxy đáng kể và giúp cho không khí có sự trong lành tươi mát. Vì theo các nghiên cứu cho thấy cứ 1 cây bơ sản xuất gần 118kg ôxy mỗi năm và cứ 1 ha vườn bơ trong 1 năm có thể giúp loại thải được 6,4 tấn CO2.
            Vườn Bơ còn có thể làm giãm dòng chảy và lọc nước mưa nhờ đó làm giãm nguy cơ lũ lụt, nâng cao khối lượng và chất lượng nước. Rễ cây Bơ còn giúp chống lại sự xói mòn của đất.
Quả bơ (avocado) rất tốt cho sức khỏe
               Ngoài ra, trái bơ còn là một loại thực phẩm có thể chữa trị những biểu hiện của bệnh tim có liên quan đến mức cholesterol.
            Một thời gian dài trước đây, nhiều người đã được khuyến cáo là không nên ăn bơ vì nó giàu chất béo và chứa nhiều calorie. Trong khi, theo các chuyên gia dinh dưỡng, lượng chất béo cao chứa trong trái bơ là chất béo không bão hòa dạng đơn thể (monounsaturated fat) rất có ích trong việc cải thiện sức khỏe.
            Cụ thể, khi dùng bơ thường xuyên sẽ mang lại cho bạn những lợi ích sau:

Lợi ích về mặt dinh dưỡng
               Các loại axít béo không bão hòa dạng đơn thể trong quả bơ giúp kiểm soát quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Ngoài những loại axít béo có ích, trái bơ còn chứa hàm lượng kali cao. Bên cạnh đó, nó chứa các loại vi dưỡng chất quan trọng khác như sắt, đồng, magiê và phốt pho. Trái bơ còn có nhiều loại vitamine như vitamine A, nhóm vitamine B, axít folic, vitamine C, vitamine E và can-xi. Trái bơ còn là nguồn giàu chất xơ, ít chất đường và tinh bột, là loại thực phẩm lý tưởng cho các bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.

Lợi ích về sức khỏe

- Giúp điều chỉnh huyết áp: Với hàm lượng cao axít folic và kali có trong trái bơ sẽ giúp điều chỉnh huyết áp và chống đột quỵ, cũng như ngăn ngừa những vấn đề về tim và các bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn.
- Giảm cholesterol gây hại: Thành phần axít oleic và linoleic chứa trong trái bơ có tác dụng làm giảm mức cholesterol xấu (LDL) và gia tăng lượng cholesterol có ích cho cơ thể.
- Trị loét bao tử: Bơ giúp làm dịu phần bề ngoài nhạy cảm, niêm mạc của bao tử và tá tràng, do vậy sẽ có tác dụng điều trị hiệu quả các vết loét.
- Tăng cường hệ miễn dịch: Việc dùng bơ thường xuyên có tác dụng duy trì tình trạng khỏe khoắn và tăng cường hệ miễn dịch.
- Cải thiện khả năng thị giác: Các chất antioxidants chứa trong trái bơ giúp trung hòa các gốc tự do, cải thiện thị giác và phòng tránh các bệnh về mắt, như bệnh loạn thị, bệnh tăng nhãn áp và bệnh đục thủy tinh thể.
- Giúp hơi thở thơm tho: Các thành phần trong trái bơ có tác dụng tẩy trừ các chất cặn bã đã bị phân hủy trong đường ruột.
- Ngăn ngừa sạn thận: Chất kali chứa nhiều trong trái bơ giúp làm giảm lượng can-xi bài tiết qua đường nước tiểu, nhờ thế sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh sạn thận.
- Giúp thai nhi phát triển: Thành phần axít folic trong trái bơ đóng vai trò có ích và quan trọng cho quá trình phát triển các mô mạnh khỏe của bào thai.
- Ngăn ngừa tình trạng nôn ói ở thai phụ: Vitamine B6 có trong trái bơ có thể giúp làm dịu cảm giác buồn nôn và khó chịu ở bao tử của chị em trong suốt thời gian thai nghén.
- Phòng tránh ung thư tuyến tiền liệt: Chất phytonutrient có trong trái bơ có tác dụng ngăn ngừa quá trình phát triển của các tế bào ung thư ở tuyến tiền liệt.
- Tăng cường độ khỏe khoắn của hệ thần kinh và cơ bắp: Lượng kali chứa trong trái bơ giúp cân bằng các chất điện phân, giúp các cơ bắp hoạt động hiệu quả, đồng thời còn giúp tăng cường năng lượng cho hệ thần kinh và quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
- Ngăn ngừa bệnh vẩy nến: Theo các chuyên gia, chất dầu có trong trái bơ rất có ích trong việc điều trị các chứng bệnh về da như bệnh vẩy nến và chứng khô da.
 
                                                                                        Theo Phụ nữ / Suite 101